Làm sao để biết máy lạnh thiếu gas, đủ gas hay thừa gas?  

Làm sao để biết máy lạnh thiếu gas, đủ gas hay thừa gas?  

gas-may-lanh

Hiểu biết về việc máy lạnh thiếu gas, dư gas hay đủ gas là rất quan trọng, nó có thể giúp chúng ta sử dụng máy lạnh tốt hơn, kịp thời phát hiện những trục trặc về gas ở máy lạnh và nạp thêm gas khi cần thiết. Tuy nhiên với vấn đề này thì ngay cả những kỹ thuật trong nghề vẫn còn khá nhiều tranh cãi, bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin chi tiết nhất về tình trạng đủ gas, thiếu gas hay dư gas của máy lạnh nhằm giúp các bạn có cái nhìn toàn diện hơn về khía cạnh này.

Trường hợp 1: Máy lạnh thiếu gas 

So sánh với các thông số trường hợp 1, chúng ta sẽ thấy có sự thay đổi như sau:

+ Áp suất thấp, áp suất cao: giảm xuống. Khi máy bị thiếu gas thì áp suất trong hệ thống giảm là điều đương nhiên.

+ Dòng chạy ampe: giảm xuống. Dòng chạy máy nén phụ thuộc vào khối lượng gas qua máy nén và chênh lệch áp suất 2 đầu hút/nén. Khi máy bị thiếu gas, 2 thông số này đều giảm nên dòng chạy máy nén giảm

+ Ống gas đi (ống nhỏ) : lạnh hơn và có hiện tượng đóng tuyết. Ống gas đi là ống chứa gas lỏng đang ở trạng thái bay hơi, nhiệt độ gas tại đây phụ thuộc vào áp suất sau tiết lưu (có thể xem tương đương với áp hút về máy nén). Khi máy bị thiếu gas, áp suất hút sẽ giảm và nhiệt độ gas cũng giảm theo và sẽ giảm dưới 0oC nên làm đóng băng hơi nước trên bề mặt ống đi.

+ Ống gas về : nóng nóng hơn, không có đọng sương. Khi máy bị thiếu gas, toàn bộ gas bay hơi hết trong dàn lạnh và bị gia nhiệt thêm (hiện tượng quá nhiệt) nên gas về máy nén sẽ nóng, vì thế không có hiện tượng đọng sương trên ống về.

+ Thân dưới máy nén : nhiệt độ tăng lên. Điều này là tất nhiên do không có gas lỏng về giải nhiệt máy nén nên máy nén nóng hơn.

+ Dàn lạnh : lạnh yếu hơn. Do thiếu gas, nên gas qua dàn lạnh không đủ sẽ làm giảm công suất dàn lạnh nên sẽ lạnh yếu hơn.

+ Dàn nóng : bớt nóng và nóng không đều. Lượng nhiệt do dàn nóng thải ra môi trường gồm nhiệt lượng thu được từ dàn lạnh và nhiệt lượng sinh ra từ máy nén. Khi máy thiếu gas, cả 2 lượng nhiệt này đều giảm nên lượng nhiệt thải ra từ dàn nóng cũng giảm vì thế dàn nóng sẽ không nóng như bình thường.

Trường hợp 2: Máy lạnh đủ gas (Trạng thái hoàn hảo) 

Cho máy này hoạt động chúng ta sẽ đo các thông số và ghi nhận được các hiện tượng như sau:

+ Áp suất thấp, áp suất cao: đạt tiêu chuẩn theo từng loại gas

+ Dòng chạy ampe: tương đương trên tem máy

+ Ống gas đi (ống nhỏ) và ống về (ống lớn) đều đọng sương và có nhiệt độ tương đương nhau

+ Thân dưới máy nén : lạnh và đọng sương (*)

+ Dàn lạnh : tỏa hơi lạnh

+ Dàn nóng : nóng  đều

Trường hợp 3: Máy lạnh dư gas 

So sánh với các thông số trường hợp 1, chúng ta sẽ thấy có sự thay đổi như sau:

+ Áp suất thấp, áp suất cao: tăng lên. Do gas nhiều hơn bình thường sẽ làm tăng tăng áp trong hệ thống

+ Dòng chạy ampe : tăng lên. Khi dư gas, lượng gas qua máy nén nhiều hơn là tăng tải máy nén nên dòng chạy tăng lên

+ Ống gas đi (ống nhỏ) và ống về (ống lớn) đều đọng sương nhưng giảm lạnh. Khi dư gas, nhiệt độ bay hơi của gas sau tiết lưu tăng lên nên nhiệt độ ống đi, ống về cũng tăng lên.

+ Thân dưới máy nén : nhiệt độ tăng lên. Khi dư gas, tải nhiệt máy nén tăng cao hơn lượng gas về giải nhiệt nên làm tăng nhiệt độ máy nén.

+ Dàn lạnh: lạnh yếu hơn. Dư gas làm nhiệt độ gas bay hơi trong dàn lạnh tăng lên, lượng nhiệt thu được sẽ bị giảm nên giảm công suất lạnh.

+ Dàn nóng: rất nóng. Dư gas làm tăng tải nhiệt dàn nóng nên dàn nóng rất nóng.

Tóm lại máy lạnh thiếu gas hoặc dư gas đều không tốt, sẽ làm công suất lạnh giảm và là một trong những nguyên nhân chính gây hư hỏng máy nén. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng máy lạnh tại nhà bạn nên quan tâm tới những biểu hiện bất thường của máy và liên hệ ngay với kỹ thuật viên sửa máy lạnh tại nhà để được hỗ trợ khắc phục các vấn đề về gas kịp thời nhé!